Cách phân biệt các Loại Inox

- Trong cuộc sống hiện nay có rất nhiều sản phẩm thông dụng được sản xuất từ chất liệu Inox. Vậy :

Làm thế nào nhận biết sản phẩm là inox 304 chuẩn? Trên thị trường hiện có 3 loại chất liệu inox phổ biến: Inox 304 (18/10: trong thành phần chứa 18% Crom và 10% niken), inox 201 (18/8) và inox 430 (18/0). Loại inox 304 có độ sáng bóng cao, tương đối sạch, không bị hoen gỉ nên giá thành khá cao. Inox 201 tỷ lệ niken trong thành phần thấp hơn, inox 430 chứa nhiều sắt và tạp chất khác. Do vậy inox 201 và 430 dễ bị hoen gỉ, độ bền trung bình và thấp, không an toàn, giá thành của chúng cũng thấp hơn nhiều so với inox 304. Tuy nhiên do giá thành cao hiện nay rất nhiều sản phẩm được làm với chất liệu làm bằng inox 201 và inox 430. Vậy làm thế nào để phân biệt được đâu là sản phẩm sử dụng chất liệu inox 304 và đâu là sản phẩm sử dụng chất liệu khác? Quả thực rất khó để phân biệt bằng mắt thường. Nếu thử nghiệm bằng nam châm bạn có thể dễ dàng phân biệt được inox 430 với các inox còn lại do độ hút từ rất cao. Tuy nhiên SUS304 hoặc SUS 301 nếu gia công với áp lực lớn ở nhiệt độ thường để định hình ( ví dụ như dập định hình làm bồn rửa chén chẳng hạn) thì một bộ phận tổ chức vật liệu biến đổi sang dạng Martensite , khi đó sẽ xuất hiện hiện tượng nhiễm từ (danh từ chuyên môn hán Việt gọi là Từ Hóa). Hiện tượng này không xuất hiện ở vật liệu SUS316. Trong một số sản phẩm như dụng cụ y tế đòi hỏi không được để xảy ra hiện tượng từ hóa trên dụng cụ thì sau khi gia công xong phải xử lý nhiệt ở nhiệt độ 770 độ C để làm mất từ tính. với inox 201 và 304 cách thử tốt nhất là dùng axit hoặc thuốc thử chuyên dụng. Khi sử dụng axit, inox 304 gần như không có phản ứng gì, inox 201 sẽ bị sủi bọt và có phản ứng xảy ra. Cách dùng thuốc thử chuyên dụng giúp dễ dàng phân biệt bằng màu sắc: phản ứng đổi màu đỏ gạch là inox 201, màu xám là inox 304.

Các đặc tính của Inox 304

 

Tốc độ hóa bền rèn cao.

Khả năng chịu nhiệt cao :Inox 304 thể hiện được khả năng oxi hóa tốt ở nhiệt độ 870 độ C, và tiếp tục thể hiện được lên đến nhiệt độ 925 độ C.

Độ cứng và độ bền cao : inox 304 chỉ có thể được tăng cứng trong môi trường có nhiệt độ thấp. Ứng suất đàn hồi cao nhất mà Inox 304 có thể đạt được là 1000MPa, điều này còn được ảnh hưởng bởi các yếu tố như số lượng và hình dạng của vật liệu. 

Chống chịu ăn mòn cao : inox 304 có khả năng chống ăn mòn cao khi tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau,inox 304 có khả năng chống ăn mòn trong ngành dệt nhuộm, và hầu hết các axit vô cơ, hơn nữa,   inox 304 có khả năng chống rỉ trong hầu hết các ứng dụng của nghành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm, dễ vệ sinh,

Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp : Inox 304 có độ dẻo dai tuyệt vời khi được hạ đến nhiệt độ của khí hóa lỏng và người ta đã tìm thấy những ứng dụng tại những nhiệt độ này.
Phản ứng từ kém hơn hơn so với các loại thép austenit : Từ tính của inox 304 là rất yếu , hầu như là không có. Tuy nhiên, sau khi làm việc ở môi trường có nhiệt độ thấp thì từ tính  lại trở nên  rất mạnh.

Khả năng gia công cao : Inox 304 có khả năng tạo hình tốt, có thể dát mỏng mà không cần gia nhiệt. Do vậy, trong các lĩnh vực sản xuất các chi tiếc inox, đa số điều sử dụng inox 304.

Ngoài ra : inox 304 còn có khả năng hàn tốt, phù hợp với nhiều kĩ thuật hàn khác nhau.Tuy nhiên, khả năng cắt gọt lại kém hơn các loại thép Carbon, do vậy khi gia công vật liệu này trên các máy công cụ, thì phải yêu cầu tốc độ quay thấp, quán tính lớn, dụng cụ cắt phải cứng, bén và không quên dùng nước làm mát.

Thông tin liên quan

1